1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Từ A- Z các vấn đề về khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay

05:11 02/12/2020 Tin Tức Nguyễn Đình Viên 0 bình luận

Các vấn đề liên quan đến thuế nói chung và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nói riêng đều rất phức tạp. Vậy khấu trừ thuế TNCN là gì? Các trường hợp nào cần khấu trừ thuế TNCN và mức khấu trừ như thế nào? Tất cả thắc mắc của bạn sẽ có trong bài viết dưới đây của Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL.

khấu trừ thuế TNCN

Đầu tiên chúng ta cùng điểm qua nội dung chính của bài viết nhé.

#1. Khấu trừ thuế là gì? Khấu trừ thuế TNCN là gì?

#1.1 Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

#1.2 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khấu trừ thuế TNCN là việc các tổ chức, đơn vị hay cá nhân thực hiện trừ số thuế TNCN phải nộp của cá nhân đó vào chính thu nhập của cá nhân đó trước khi trả thu nhập.

Ví dụ: Nhân viên A làm tại Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL trong tháng 03/2020 có tổng thu nhập chịu thuế là 15.000.000 đồng. Giả sử ông A phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập. Như vậy Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL có trách nhiệm khấu trừ 10%*15.000.000 =1.500.000 đồng vào phần thu nhập sau khi trả cho ông A. Như vậy ES-GLOCAL có trách nhiệm nộp 1.500.000 đồng vào ngân sách nhà nước thay ông A và trả thu nhập cho ông A số tiền còn lại là 13.500.000 đồng.

#1.3 Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân tại nguồn là gì?

Đây là một hình thức khấu trừ thuế TNCN nói riêng hay các khoản thuế nói chung. Đây là công việc mà cơ quan thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ ngay vào khoản tiền mà người trả thu nhập trả cho người nhận thu nhập.

#2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN và mức thuế suất là bao nhiêu

Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN và điều 20 thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi một số điều về thuế GTGT và thuế TNCN quy định các loại thu nhập phải khấu trừ thuế bao gồm:

#2.1 Cá nhân không cư trú

Khi trả cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư 111/2013/TT-BTC.

>>> Xem thêm cách xác định cá nhân không cư trú và cách tính thuế TNCN của cá nhân không cư trú tại đây nhé!

#2.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động >= 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

>>> Xem thêm bài viết thế nào là cá nhân cư trú và không cư trú tại đây nhé!

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động >= 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (với cá nhân cư trú) hoặc Biểu thuế toàn phần (cá nhân không cư trú).

- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

#2.3 Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản

Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu trong hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay.

#2.4 Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

#2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.

Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1%.

#2.6 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú

Doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế của cá nhân theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.

#2.7 Thu nhập từ trúng thưởng

Đơn vị, tổ chức trả tiền thưởng cho cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân đã trúng thưởng.

#2.8 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 5%. Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán, số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.

#2.9 Một số trường hợp khấu trừ khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

>>> Xem thêm các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất năm 2020 tại đây nhé!

Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại 1 nơi trong năm và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó làm cam kết theo mẫu gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

cam kết thu nhập
Lưu ý: Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Lưu ý: Khi doanh nghiệp tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, nếu cá nhân tự đi quyết toán thuế và có yêu cầu thì doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

#3. Một số câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN

Hỏi: Tiền lãi vay trả cho cá nhân có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời: Trường hợp cá nhân tự khai thuế thì không cần khấu trừ tuy nhiên cần lưu lại hồ sơ cá nhân tự khai thuế. Trường hợp không tự khai thì tổ chức, cá nhân phải khấu trừ và khai thuế với phần thuế TNCN đó.

Hỏi: Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Trả lời: ES-GLOCAL đã định nghĩa khấu trừ thuế TNCN là gì rồi bạn xem chi tiết tại đây nhé.

Hỏi: Thuế suất thuế TNCN với đầu tư vốn là bao nhiêu?

Trả lời: Thuế suất thuế TNCN khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 5%.

Như vậy, trên đây Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL vừa chia sẻ xong nội dung bài viết. Nếu có câu hỏi hay vướng mắc gì các bạn vui lòng đặt câu hỏi theo đường dẫn: https://es-glocal.com/hoi-dap/ hoặc để lại bình luận hoặc bên dưới bài viết toàn bộ các vấn đề về khấu trừ thuế TNCN. Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

logo zalo

Hỏi đáp Từ A- Z các vấn đề về khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay

menu
024 66 66 33 69
Top