2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Thu nhập khác là gì? Cẩm nang TOÀN TẬP về Thu nhập khác

13:41 18/10/2019 Tin Tức Nguyễn Thị Hạnh 0 bình luận

Thu nhập khác là gì? Thu nhâp khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200 có khác biệt gì không? ES-GLOCAL sẽ chia sẻ với các bạn thông qua bài viết dưới đây

Bài viết gồm những nội dung chính sau:

I. Thu nhập khác là gì?

Thu nhập khác theo Thông tư 78 năm 2014 được định nghĩa là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

02-thu-nhap-khac.jpg
Thu nhập khác là gì?

II. Phân biệt thu nhập khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200

  • Về cơ bản Thu nhập khác trong thuế TNDN và thu nhập khác theo Thông tư 200 là giống nhau. Vì các khoản hạch toán trên đầu tài khoản 711 - Thu nhập khác sẽ là thu nhập khác khi tính thuế TNDN, nhưng thu nhập khác khi tính thuế TNDN cũng có thể gồm một số khoản hạch toán trên 515,511. Chi tiết các bạn xem Điều 7 Thông tư 78/96, và Điều 93 Thông tư 200.
  • Các khoản nào được định nghĩa là thu nhập khác ở Điều 93 Thông tư 200 được trình bày là Thu nhập khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh, nhưng khi kê khai thuế TNDN nó có một số khác biệt, chỉ khi nào làm vào cụ thể thì mới vận dụng từng trường hợp.

Ví dụ: Lãi tỷ giá thì hạch toán vào TK 515 nhưng kê khai thuế là thu nhập khác nhưng lại được bù trừ với hoạt động kinh doanh chính, chỉ không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính mới ghi vào thu nhập khác...)

III. Thu nhập khác gồm những gì

#1. Theo thuế TNDN ( Thông tư 78/2014/TT-BTC)

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC khi các bạn tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp, các bạn phải xác định các khoản thu nhập khác từ đó xác định thu nhập chịu thuế làm cơ sở để tính Thu nhập tính thuế. Dưới đây là 23 khoản thu nhập khác được nêu tại Thông tư, mình sẽ trình bày ngắn gọn để các bạn dễ hiểu như sau:

1) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán

>>> Xem thêm Thuế thu nhâp doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn tại đây!

2) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

3) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

4) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyển sử dụng tài sản, thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ

=

Số tiền thu được

-

Giá vốn hoặc chi phí tạo ta

-

Chi phí duy trì,nâng cấp và các khoản chi phí được trừ

5) Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ cho thuê tài sản

=

Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản

   -    

Các khoản chi: Chi KH, duy tu, sửa chữa

-

Chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)

6) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng TS

=

Doanh thu từ việc chuyển nhượng, thanh ký

-

Giá trị còn lại của tài sản đem thanh lý, nhượng bán

-

Các khoản chi phí được trừ

7) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản chi phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

- Trường hợp tiền thu từ khoản lãi tiền gửi, lãi tiền vay lớn hơn các chi phí để có được khoản lãi tiền vay đó thì phần chênh lệch sẽ được tính vào thu nhập khác. Ngược lại, chênh lệch sẽ được giảm trừ vào thu nhập khác.

8) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ

Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ

=

Số tiền thu từ bán ngoại tệ

-

Giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

9) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

⊕ Trường hợp trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ thì

Nếu:

Khoản chênh lệch này liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí HĐSXKD chính của DN => Tính vào chi phí hoặc thu nhập của HDSXKD chính của DN

Khoản chênh lệch không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí:

+ Phát sinh lỗ thì đưa vào Chi phí tài chính

+ Phát sinh lãi thì đưa vào Thu nhập khác.

⊕ Trường hợp khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

+ Khoản chênh lệch do bù trừ lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả nếu liên quan trực tiếp đến doanh thu => khoản này được tính vào thu nhập hoặc chi phí SXKD

+ Khoản chênh lệch không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí => Khoản này được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thười điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời đểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Lưu ý: Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

10) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được

11) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra

13) Thu nhập từ vi phạm hợp đồng dưới hình thức là tiền bồi thường, tiền phạt hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, sau khi bù trừ phần chênh lệch => tính vào thu nhập khác. Nếu thấp hơn thì tính vào thu nhập HĐSXKD.

Lưu ý: Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.

14) Thu nhập từ đánh giá lại tài sản góp vốn, điều chuyển tài sản khi hợp nhất chia, tách, chuyển đổi loại hình:

a) Đối với chênh lệch tăng giữa giá trị đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại của tài sản đó

=> Được tính một lần vào thu nhập khác

+ Đối với chênh lệch giảm giữa giá trị đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại của tài sản:

=> Giảm trừ thu nhập khác

b) Đối với chênh lệch tăng do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp, vốn, điều khiển chia tách…

=> Tính một lần vào thu nhâp khác

+ Đối với chênh lệch giảm do đánh giá lại quyền sử dụng đất để góp, vốn điều khiển chia tách..

=> Tính một lần vào thu nhập khác

+ Đối với chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất, góp vốn vào doanh nghiệp

+ Đối với chênh lệch giảm thì giảm trừ vào thu nhập khác.

Chi tiết các trường hợp ít gặp khác các bạn xem tại Mục 14 Điều 7 Thông tư 78.

15) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ, thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

16) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cữ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

17) Các khoản trích trước vào chi phí như không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí, khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

18) Thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: Thưởng giải phóng tài nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

19) Thu nhập từ tiêu thu phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.

20) Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất, nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.

21) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

22) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.

23) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

#2. Theo chế độ kế toán (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Theo Điều 93 của Thông tư 200 quy định về các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm 13 khoản dưới đây: 

1) Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

2) Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

3) Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

4) Thu nhập từ nghiệp vụ bán ra và thuê lại tài sản;

5) Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, thuế TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);

6) Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

7) Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

8) Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

9) Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

10) Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

11) Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

12) Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại

13) Các khoản thu nhập khác các khoản nêu trên.

 IV. Những thu nhập nào được hưởng ưu đãi thuế

#1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định 218 thì điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bỏ qua những trường hợp doanh nghiệp không được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì mình tóm tắt nội dung như sau:

a) Doanh nghiệp phải tách và hạch toán riêng phần được hưởng ưu đãi thuế thu nhập DN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trường hợp các khoản doanh thu và chi phí được trừ không thể hạch toán riêng thì DN được hưởng theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ tương ứng.

b) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

c) Trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các Khoản 7,8, và Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung – Nghị định 218/2013/ND-CP thì năm tính thuế đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 22% và doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 20 tỷ đồng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nộp thuế theo thuế suất 20%. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 mức thuế chung là 20%.

d) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư mới quy định cụ thể tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và các Khoản 1,2, và 3 Điều 16 Nghị định 218. 

#2. Thuế suất ưu đãi

  • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/ND-CP, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực được quy định tại Nghị Định 218/2013/NĐ-CP

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiêt bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường, xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tái chế, tái sử dụng chất thải;

d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản)

  • Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau:

a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.

b) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí;

c) Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản

d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ từng, nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này; đầu tư bảo quan nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;

e) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 218.

  • Thuế suất 20% trong thời gian mười năm áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lực, sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…

Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%.

V. Cách hạch toán thu nhập khác

1) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ các TK 111,112,131 tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) – nếu có

- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,... (tổng giá thanh toán).

- Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá). 

2) Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác

 - Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228 (giá đánh giá lại)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ)

Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá). 

- Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại TSCĐ được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)

Có các TK 211, 213 (nguyên giá)

Có TK 711 - Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

3) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính

- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)          

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

      Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

      Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 - Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)

 Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)

Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định tại TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.

4) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động

Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, kế toán phản ánh giao dịch bán theo các trường hợp sau:

- Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (như điểm c nêu trên)

- Trường hợp giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ này không được ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong thời gian thuê tài sản. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

- Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

- Định kỳ, phân bổ sỗ lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý) vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

- Nếu giá bán và thuê lại tài sản cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ mà được phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng, còn số chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận ngay là một khoản lãi trong kỳ.

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 711 - Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của TSCĐ)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại (như điểm c nêu trên)

+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có các TK  623, 627, 641, 642.

5) Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp

nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp không sử dụng hết phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

Có TK 711 - Thu nhập khác.

6) Phản ánh các khoản thu tiền phạt

- Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…

- Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 711 - thu nhập khác.

7) Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh...)

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152,... 

8) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu lại được tiền

- Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng         

- Khi truy thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 711 - Thu nhập khác      

9) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá và tính vào thu nhập khác

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 - Thu nhập khác.

10) Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm

- Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn, được giảm, ghi:

Nợ các TK 3331, 3332, 3333, 33381

Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi 

Nợ các TK 111, 112

Có các TK 3331, 3332, 3333, 33381.

11) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ ...

Nợ các TK 152, 156, 211,... 

Có TK 711 - Thu nhập khác.

12) Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần)

Nếu được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 711 - Thu nhập khác

13) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối

Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156- Hàng hoá (giá trị tương đương của sản phẩm cùng loại)

Có TK 711 - Thu nhập khác.

14) Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. 

15) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Trên đây, ES-GLOCAL vừa chia sẻ với các bạn bài viết Thu nhập khác là gì? Thu nhập khác khi tính thuế TNDN và theo Thông tư 200. Hi vọng bài viết sẽ đem lại thông tin hữu ích tới các bạn. 

logo zalo

Hỏi đáp Thu nhập khác là gì? Cẩm nang TOÀN TẬP về Thu nhập khác

menu
024 66 66 33 69
Top