2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ A-Z

17:27 17/10/2019 Tin Tức Đặng Tiến Trung 0 bình luận

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho mình ai điều ai cũng nên phải biết. Việc tính thuế TNCN hàng năm, theo quý, theo tháng đối với tiền lương tiền công trong năm đó gần như ai cũng phải làm. Nhưng, nhiều cá nhân vẫn thường xuyên gọi tư vấn với chúng tôi cách tính thuế thu nhập cá nhân đó như thế nào?

Nếu bạn đang muốn tính, tìm, xác định số thuế các bạn phải nộp hay số thuế được hoàn thì đây chính là nội dung bạn cần tìm rồi nhé.

Để hiểu rõ được về thuế TNCN các bạn cần hiểu cơ bản một số khái niệm:

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

Các khoản thu nhập có phát sinh thuế TNCN:
  • Thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công;
  • Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thuế đối với thu nhập từ bản quyền;
  • Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng.
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Trong khuôn khổ bài viết này tôi chia sẻ với các bạn hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công nhé.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tiền công

Để xác định được số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của một cá nhân các bạn cần thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xác định cá nhân cư trú hay không cư trú;

Bước 2: Xác định cá nhân ký hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn;

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế TNCN;

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ thuế TNCN;

Bước 5: Xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân;

Bước 6: Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất.

Giờ các bạn bắt đầu lần lượt thực hiện để tính thuế TNCN phải nộp như sau:

Bước 1: Xác định cá nhân cư trú hay không cư trú;

Cá nhân cư trú là gì? 

Căn cứ vào khoản 1, Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định

"1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam;"

>>> Xem thêm cách xác định cá nhân cư trú không cư trú tại đây!

#1. Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Ví dụ 1: Nếu thu nhập chịu thuế: 100, thì số thuế phải nộp được xác định

Thuế TNCN phải nộp = 100 x 20% = 20

Như vậy số thuế các bạn phải nộp là: 20

Các bạn cần lưu ý thu nhập NET hay GROSS sẽ tính khác nhau, với hai trường hợp này các bạn cần quy và xác định được thu nhập chịu thuế. Tạm hiểu thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập chưa trừ đi thuế TNCN

Ví dụ 2: Nếu thu nhập người lao động nước ngoài nhận NET là: 100 thì số thuế TNCN được xác định

Bước #1: Xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế TNCN = Thực nhận (NET)
1 - 20%

Thay số ta được:

Thu nhập chịu thuế TNCN = 100 = 125
1 - 20%

Bước #2: Xác định thuế TNCN phải nộp

Ví dụ 1: Nếu thu nhập chịu thuế: 100, thì số thuế phải nộp được xác định

Thuế TNCN phải nộp = 125 x 20% = 25

Như vậy số thuế các bạn phải nộp là: 25

>>> Xem thêm phân biệt Lương NET và Lương GROSS tại đây nhé!

#2. Thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp cư trú

Các đối tượng thuộc quy định tại khoản 1, Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC được xác định là cá nhân cư trú. Các bạn áp dụng tiếp các bước bên dưới nhé.

Bước 2: Xác định cá nhân ký hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn;

a. Hợp đồng thời vụ dưới 03 tháng (khoán việc, thử việc...);

Nếu là hợp đồng dưới 3 tháng (thời vụ, giao khoán, thử việc ...) -> Tính thuế TNCN theo biểu toàn phần 10% trên tổng thu nhập cá nhân nhận được. 

Để hiểu rõ và xác định được thuế TNCN từ loại hợp đồng dưới 03 tháng, thử việc, học việc, khoán, .... mời các bạn tìm hiểu thêm

Xem thêm:

  • Cách tính thuế TNCN lao động dưới 3 tháng
  • Hợp đồng thời vụ được ký tối đa mấy lần

b. Hợp đồng lao động dài hạn (từ 3 tháng trở lên)

Thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

 

Lưu ý: 
a. Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là: Thu nhập tính thuế và thuế suất.
b. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập.
c. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập = Thu nhập tính thuế TNCN của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
d. Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm:
+ Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
(kể cả trường hợp ký hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)
e. Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả.
Ví dụ 1: Trả lương tháng 12/2018 vào ngày 10/01/2019 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2/2019 và Quyết toán thuế TNCN năm 2019.
Ví dụ 2: Trả lương tháng 12/2019 vào ngày 10/01/2020 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2/2020 và Quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Như vậy, việc quyết toán thuế TNCN năm 2019 các bạn lấy các thu nhập được trả (thực nhận trong năm 2019 (từ ngày 01/01 đến hết 31/12/2019)).

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế TNCN

Ta có công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập(1) - Các khoản được miễn thuế (2)

 (1) Tổng thu nhập

Tổng thu nhập chịu thuế TNCN là gì? Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ (bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp...)

>>> Xem thêm các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất tại đây!

(2) Các khoản được miễn thuế

Là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các nhân.

Một số khoản thu nhập miễn thuế, miễn thuế một phần thường gặp: 

a) Tiền ăn giữa ca, ăn trưa;

b) Mức khoán chi văn phòng phẩm;

c) Tiền công tác phí;

d) Phụ cấp điện thoại;

e) Phụ cấp trang phục, đồng phục;

f) Phụ cấp xăng xe;

g) Tiền thuê nhà trả thay;

h) Tiền làm thêm giờ;

k) Các khoản tiền đám hiếu, hỉ;

l) Tiền mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ ...

m) Tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người nước ngoài về nước 1 lần/1 năm;

n) Một số khoản miễn thuế khác.

Để hiểu rõ hơn, đầy đủ về hồ sơ, điều kiện, mức hưởng đối với từng khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ hoạt động tiền lương, tiền công mời các bạn xem chi tiết

>>> Bài viết các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất tại đây!

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ thuế TNCN;

Đối với các khoản giảm trừ thuế TNCN hiện nay có 03 (ba) khoản mục như sau:

a. Giảm trừ gia cảnh;

  • Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng tương ứng 108 triệu đồng/năm.
  • Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. (Phải đăng ký và được cấp MST người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

Xem thêm:

b. Các khoản bảo hiểm bắt buộc;

khoản bảo hiểm bắt buộc này là phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc khấu trừ vào lương của người lao động: Chi tiết mức khấu trừ năm 2019 như sau:

  • BHXH (8 %)
  • BHYT (1,5 %)
  • BHTN (1 %)

c. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Cần thu nhập tài liệu để chứng minh đóng góp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở được thành lập hợp pháp.

Tổng các khoản giảm trừ thuế TNCN gồm tổng các khoản giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc, giảm trừ bảo hiểm, giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, ...

Bước 5: Xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân

Từ các khoản mục trên áp dụng vào công thức ta xác định được số Thu nhập tính thuế TNCN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập(1) - Các khoản được miễn thuế (2)

Bước 6: Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Cách tính Thuế TNCN được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

 Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo biểu lũy tuyến từng phần:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm 
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng 
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Cách tính thuế TNCN là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. 

Số thuế tính theo bậc thu nhập = Thu nhập tính thuế Bậc x Thuế suất tương ứng của bấc thu nhập đó

=> Để thuận tiện cho việc tính toán, các bạn có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111 như sau.

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 tr 35% TNTT - 9,85 trđ
 Có thể đến đây các bạn chưa áp dụng để xác định số thuế TNCN phải nộp của bạn như thế nào? Các bạn có thể tham khảo ví dụ:

Ví dụ: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương. Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:

- Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.

- Bà C được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 40 triệu đồng × (8% + 1,5%+ 1%) = 4,2 triệu đồng

Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 20,4 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng - 20,4 triệu đồng = 19,6 triệu đồng

◊ Số thuế phải nộp:

Cách #1: Áp dụng biểu lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng

+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (19,6 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,32 triệu đồng

- Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là:

0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,32 triệu đồng = 2,27 triệu đồng

♦ Cách #2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:

Thu nhập tính thuế trong tháng 20,4 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

19,6 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,27 triệu đồng

Một số lưu ý thường gặp:

- Khi kê khai hàng Quý: Các bạn phải cộng Tổng số tiền thuế TNCN từng tháng lại để kê khai theo quý (Không được chia bình quân ra các tháng để tính).

- Nhưng đến cuối năm khi Quyết toán thì phải cộng Tổng lại rồi chia cho 12 tháng để tính bình quân, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng  =  Tổng thu nhập chịu thuế  -  Tổng các khoản giảm trừ
12 tháng

Để thực hiện kê khai, lập tờ khai thuế TNCN tháng hoặc quý các bạn theo dõi đường dẫn dưới nhé.

>>> Xem thêm hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo Tháng hoặc Quý tại đây!

Một số câu hỏi thường gặp về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Hỏi: Tôi không có thu nhập có phải quyết toán thuế TNCN hàng năm không?

Trả lời: Bạn không phải quyết toán thuế TNCN nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp của bạn.

Hỏi: Tôi có thu nhập ở nhiều nơi trong năm thì quyết toán thuế như thế nào?

Trả lời: Các khoản thu nhập của bạn mang tính chất tiền lương, tiền công thì các bạn cộng toàn bộ các thu nhập ở các nơi để tính quyết toán thuế TNCN năm.

Như vậy, trên đây Hãng kiểm toán ES-GLOCAL (https://es-glocal.com/) đã chia sẻ một phần nào cách tính thuế thu nhập cá nhân để phục vụ quyết toán thuế năm. Nếu các bạn tính có vướng mắc cần hỗ trợ vui lòng để lại bình luân bên dưới nhé.

Từ khóa: Cách tính thuế thu nhập cá nhân, Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân, Cách tính thuế TNCN, 

logo zalo

Hỏi đáp Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ A-Z

menu
024 66 66 33 69
Top