2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Thanh lý TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, khấu hao tài sản cố định và các khía cạnh liên quan

23:02 20/09/2019 Tin Tức Nguyễn Thị Hạnh 0 bình luận

Thanh lý tài sản cố định hay Khấu hao tài sản cố định là gì? Hãng Kiểm toán Es-Glocal xin gửi tới quý bạn đọc những nội dung trên và các khía cạnh liên quan thông qua bài viết dưới đây

    Thanh lý tài sản cố định

    Trước khi tìm hiểu về vấn đề Thanh lý tài sản cố định là gì? Chúng ta cần nắm rõ các khái niệm sau:

    Tài sản cố định là gì?

    Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất. Theo quy định của nước ta hiện nay (Thông tư 45/2013/TT-BTC) các tài sản có giá trị đơn vị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên đủ điều kiện là TSCĐ.

    Tài sản cố định hữu hình là gì?

    Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do chủ tài sản nắm giữ để sử dụng phục vụ các mục đích của mình.

    Ví dụ: đất đai, nhà cửa, công trình khác, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bị truyền dẫn.

    Tài sản hữu hình có những đặc điểm nhận biết sau:

    •  Có đặc tính vật lý;
    •  Thuộc sở hữu của chủ tài sản;
    • Có thể trao đổi được;
    • Có thể mang giá trị vật chất hoặc tinh thần.

    Tài sản vô hình là gì?

    Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế.

    Ví dụ: tài sản trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ như quyền tác giả, quyền sỡ hữu công nghệ, bằng sáng chế, phần mềm máy tính…

    Tài sản cố định thuê tài chính là gì?

    Tài sản cố định thuế tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

    Ví dụ: Doanh nghiệp thuê máy móc phục vụ sản xuất trong 5 năm nhưng thời gian hữu ích của máy móc đó là 6 năm.

    Thanh lý tài sản cố định là gì?

    Thanh lý tài sản cố định là việc doanh nghiệp bán các tài sản cố định của mình bởi các lý do như:

    • Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa.
    • Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Khi doanh nghiệp giải thể, sát nhập, nhượng bán.

    >>> Để hiểu rõ hơn về hồ sơ và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định mời các bạn xem tại đây

    Khấu hao tài sản cố định

    Khấu hao tài sản cố định là gì?

    khau-hao-tai-san-co-dinh-la-gi
    Khấu hao Tài sản cố định là gì?

    Khấu hao tài sản cố định là gì? Khấu hao tài sản cố định là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ.

    Khung khấu hao của tài sản cố định

    Danh mục các nhóm tài sản cố định

    Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm)

    Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)

    A – Máy móc, thiết bị động lực

     

     

    1. Máy móc động lực

    8

    15

    2. Máy phát điện, thủy điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí.

    7

    20

    3. Máy biến áo và thiết bị nguồn điện

    7

    15

    4. Máy móc, thiết bị động lực khác

    6

    15

    B – Máy móc, thiết bị công tác

     

     

    1. Máy công cụ

    7

    15

    2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng

    5

    15

    3. Máy kéo

    6

    15

    4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

    6

    15

    5. Máy bơm nước và xăng dầu

    6

    15

    6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

    7

    15

    7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hóa chất

    6

    15

    8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh

    10

    20

    9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

    5

    15

    10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hóa phẩm

    7

    15

    11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

    10

    15

    12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

    5

    10

    13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

    7

    15

    14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

    7

    15

    15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

    6

    15

    16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

    3

    15

    17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

    6

    10

    18. Máy móc, thiết bị công tác khác

    5

    12

    19. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí

    7

    10

    20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí

    7

    10

    21. Máy móc thiết bị xây dựng

    8

    15

    22. Cần cẩu

    10

    20

    C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

     

     

    1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

    5

    10

    2. Thiết bị quang học và quang phổ

    6

    10

    3. Thiết bị điện và điện tử

    5

    10

    4. Thiết bị đo và phân tích lý hóa

    6

    20

    5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

    6

    10

    6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

    5

    10

    7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

    6

    10

    8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

    2

    5

    D – Thiết bị và phương tiện vận tải

     

     

    1. Phương tiện vận tải đường bộ

    6

    10

    2. Phương tiện vận tải đường sắt

    7

    15

    3. Phương tiện vận tải đường thủy

    7

    15

    4. Phương tiện vận tải đường không

    8

    20

    5. Thiết bị vận chuyển đường ống

    10

    30

    6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

    6

    10

    7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

    6

    10

    E – Dụng cụ quản lý

     

     

    1. Thiết bị tính toán, đo lường

    5

    8

    2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

    3

    8

    3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

    5

    10

    G – Nhà cửa, vật kiến trúc

     

     

    1. Nhà cửa loại kiên cố

    25

    50

    2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe…

    6

    25

    3. Nhà cửa khác

    6

    25

    4. Kho chứa, bể chứa, cầu, đường, đường băng sân bay, bãi đỗ, sân phơi…

    5

    20

    5. Kè, đập, cống, kênh, mương, máng

    6

    30

    6. Bến cảng, ụ triền đà…

    10

    40

    7. Các vật kiến trúc khác

    5

    10

    H – Súc vật, vườn cây lâu năm

     

     

    1. Các loại súc vật

    4

    15

    2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm

    6

    40

    3. Thảm cỏ, thảm cây xanh

    2

    8

    I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên

    4

    25

    K – Tài sản cố định vô hình khác

    2

    20

    >>> Mời các bạn xem thêm Điều kiện ghi nhận TSCĐ tại đây

    Phương pháp khấu hao tài sản cố định

    cach-tinh-khau-hao-tai-san-co-dinh
    Cách tính khấu hao tài sản cố định

    a) Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

    Theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, thì phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian khấu hao TSCĐ

    Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng:

    >>> Mời các bạn xem bài viết Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng tại đây

    b) Tính khấu hao tài sản cố đinh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

    Theo điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: Phương pháp khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

    "Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    • Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
    • Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện."

    Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số giảm dần

    >>> Mời các bạn xem bài viết Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số giảm dần tại đây

    c) Tính khấu hao tài sản cố định theo số lượng, khối lượng sản phẩm

    Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

    • Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
    • Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định
    • Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

    >>> Mời các bạn xem bài viết Cách tính khấu hao tài sản cố định theo số lượng, khối lượng sản phẩm tại đây

    Như vậy, trên đây Hãng Kiểm toán Es-Glocal đã chia sẻ với quý bạn đọc Thanh lý tài sản cố định hay Khấu hao tài sản cố định là gì? Chúng tôi hi vọng bài viết sẽ đem lại thông tin bổ ích tới quý bạn đọc.

    Mời quý bạn đọc theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi!

    logo zalo

    Hỏi đáp Thanh lý TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, khấu hao tài sản cố định và các khía cạnh liên quan

    menu
    024 66 66 33 69
    Top