1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Thuế nhà thầu là gì? Tổng quan những CHÚ Ý về Thuế nhà thầu

22:57 20/09/2019 Tin Tức Nguyễn Thị Hạnh 0 bình luận

Thuế nhà thầu là gì? Thuế nhà thầu tiếng anh là gì? Cách tính thuế nhà thầu như thế nào?...Hãng Kiểm Toán Es-Glocal xin chia sẻ với các bạn thông qua bài viết dưới đây

1/ Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì? Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam

Các bạn hiểu đơn giản thuế nhà thầu là loại thuế áp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân SXKD theo Pháp luật của Việt Nam.

Thuế nhà thầu tiếng anh là Foreign Contractor Tax hay FCT.

2/ Nhà thầu nước ngoài là ai?

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Theo đó, nhà thầu nước ngoài gồm:

Là tổ chức nước ngoài:

- Có cơ sở thường trú (permanent establishment – PE) tại Việt Nam, hoặc

- Không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

+) Cơ sở thường trú nghĩa là cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc không cư trú tại Việt Nam.

>>> Xem thêm: Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam tại đây!

3/ Văn bản pháp luật

van-ban-phap-luat.jpg
Văn bản pháp luật quy định về Thuế nhà thầu

Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Thông tư số 103/2014/TT- BTC ngày 06 tháng 08 năm 2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

4/ Đối tượng chịu thuế nhà thầu

doi-tuong-chiu-thue-nha-thau
Đối tượng chịu thuế nhà thầu

a) Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thưởng trú tại Việt Nam; Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

Sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầy phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

Ví dụ 1:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).

Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng chịu thuế nhà thầu và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp Y ở nước ngoài ký hợp đồng gia công mua vải với doanh nghiệp Việt Nam E (doanh nghiệp Y cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp E để gia công) và chỉ định doanh nghiệp E giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam G để tiếp tục gia công (theo hình thức gia công xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Sau khi gia công xong, Doanh nghiệp G xuất trả lại hàng cho Doanh nghiệp Y và Doanh nghiệp Y phải thanh toán tiền gia công cho doanh nghiệp G theo hợp đồng gia công.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp Y không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ, bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

Ví dụ 2:

Doanh nghiệp A ở nước ngoài giao hàng hoặc ủy quyền thực hiện một số dịch vụ liên quan (như vận chuyển, phân phối, tiếp thị, quảng cáo …) cho Doanh nghiệp Việt Nam B trong đó Doanh nghiệp A là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc Doanh nghiệp A chịu trách nhiệm về chi phí, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho Doanh nghiệp B hoặc doanh nghiệp A ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ thì Doanh nghiệp A là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

e) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

5/ Đối tượng không chịu thuế nhà thầu

doi-tuong-khong-chiu-thue-nha-thau.jpg
Đối tượng không chịu thuế nhà thầu

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật của Tổ chức tín dụng

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiêp khác gia công.

e) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

  • Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo
  • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet)
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại
  • Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
  • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến)
  • Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

6/ Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

cach-tinh-thue-nha-thau.jpg
Cách tính thuế nhà thầu

Các loại thuế áp dụng khi tính thuế nhà thầu là:

Nhà thầu

Thuế áp dụng

Đánh trên dịch vụ cung cấp

Thuế GTGT

Thuế TNDN

Thù lao cho cá nhân (mang tính tiền lượng, tiền công)

Thuế GTGT

Thuế TNCN

a) Cách tính thuế GTGT nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Lưu ý: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ  doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

  • Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế GTGT thì quy đổi the CT:
Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT : (1 - Tỷ lệ phần trăm %)
  • Trường hợp giao bớt 1 phần công việc cho thầu phụ thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho thầu phụ.

Ví dụ 3:

Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 300.000 USD. Ngoài ra, bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A như sau:

- Xác định doanh thu tính thuế:

Doanh thu tính thuế GTGT = (300.000 + 40.000)/(1 - 5%) = 357.894,73 USD

Lưu ý: Trước khi các bạn gross up doanh thu tính thuế GTGT, bạn cần Gross-up phần doanh thu tính thuế TNDN trước:

Ví dụ 4: 

Doanh thu tính thuế TNDN = 5000 USD / ( 1 -  5%) = 5.263,16 USD

Doanh thu tính thuế GTGT = 5.263,16 USD / (1 – 5%) = 5.540,17 USD

Số thuế GTGT phải nộp = 5.540,17 USD x 5% = 277,01 USD

Theo đó, khi các bạn muốn tính số thuế GTGT phải nộp đối với giá NET của hợp đồng, thì các bạn vận dụng công thức sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá NET trên hợp đồng : [( 1 – Thuế suất TNDN) : ( 1 – Thuế suất GTGT)] x Thuế suất GTGT

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có găn với hàng hóa, xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

b) Cách tính thuế TNDN nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

Số thuế TNDN phải nộp  = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

  • Trường hợp theo quy định tại hợp đồng, doanh thu nhận được chưa bao gồm thuế TNDN thì quy đổi theo CT:
Doanh thu tính thuế = Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN : ( 1 – tỷ lệ phần trăm %)
  • Trường hợp có giao bớt 1 phần công việc cho thầu phụ thì doanh nghiệp tính thuế không bao gồm giá trị đã giao cho thầu phụ.

Ví dụ 5: Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN là 285.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của nhà thầu nước ngoài với giá trị là 38.000 USD ( chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN). Theo hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Việc xác định số thuế TNDN nhà thầu nước ngoài phải nộp như sau:

- Xác đinh doanh thu tính thuế:

Doanh thu tính thuế TNDN = (285.000 + 38.000) / ( 1 – 5%) = 340.000 USD

Lưu ý: Khi gross up doanh thu tính thuế TNDN, chỉ cần gross up theo thuế suất TNDN

Ví dụ như sau:

Doanh thu tính thuế TNDN = 5000 USD / ( 1 – 5%) = 5.263,16 USD

Số thuế TNDN phải nộp: 5.263,16 USD x 5% = 263.16 USD

Theo đó, khi tính thuế TNDN phải nộp đối với giá NET trên hợp đồng, vận dụng công thức:

Số thuế TNDN phải nộp = [Giá NET trên hợp đồng : ( 1 – Thuế suất thuế TNDN)] x  Thuế suất TNDN

Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam (bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài), cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms)

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

 

Riêng:

-  Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino

10

 

-  Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10

=> Sau khi các bạn xác định được số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp thì các bạn chỉ cần cộng 2 loại thuế này được bao nhiêu là số thuế nhà thầu phải nộp.

Như vậy, Hãng Kiểm toán Es-Glocal vừa gửi tới quý bạn đọc bài viết Thuế nhà thầu là gì? Thuế nhà thầu tiếng anh là gì? Cách tính thuế nhà thầu như thế nào. 

logo zalo

Hỏi đáp Thuế nhà thầu là gì? Tổng quan những CHÚ Ý về Thuế nhà thầu

menu
024 66 66 33 69
Top