2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, Điều kiện hoàn thuế MỚI NHÂT 2019

10:01 24/10/2019 Tin Tức Thanh lan 0 bình luận

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được xác định như thế nào? Điều kiện hoàn thuế đối với doanh nghiệp là gì? Bộ hồ sơ hoàn thuế đầy đủ? Hãng Kiểm toán Es-Glocal xin được chia sẻ đến bạn đọc qua bài viết dưới đây:

    Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
    Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

    1.Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

    Hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp khi xuất khẩu chịu thuế suất 0%, doanh nghiệp nếu đã nộp thuế được hoàn tương ứng với 2 trường hợp sau: 

    #1. Doanh nghiệp chỉ phát sinh hoạt động xuất khẩu

    Doanh nghiệp được hoàn số thuế GTGT đã nộp ở khâu xuất khẩu theo tháng, quý (tùy thuộc việc doanh nghiệp kê khai tính thuế theo tháng hoặc theo quý), khi có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu dưới 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. 

    #2. Ddoanh nghiệp phát sinh cả hoạt động bán hàng nội địa và xuất khẩu

    Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

    Xem thêm bài viết Hướng dẫn hoàn thuế điện tử mới nhất hiện nay tại đây nhé!

    2. Cách tính số thuế được hoàn

    #1. Doanh nghiệp chỉ phát sinh hoạt động xuất khẩu

    Số thuế GTGT được hoàn trong kỳ được xác định đúng bằng số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ (nếu thỏa mãn từ 300 triệu đồng trở lên)

    Nếu dưới 300 triệu đồng: doanh nghiệp chuyển số thuế này sang chỉ tiêu số thuế GTGT chưa được khấu trừ chuyển kỳ sau để khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.

    #2. Doanh nghiệp phát sinh cả hoạt động bán hàng nội địa và xuất khẩu

    Số thuế GTGT được hoàn được xác định căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trong kỳ.

    Theo đó, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

    Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của tháng/quý = Thuế GTGT đầu ra của hhdv bán ra trong nước - Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ kỳ trước chuyển sang, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ, cả hoạt động bán trong và ngoài nước)

    Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu được xác định bằng: 

    Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

    =

    Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

    x

    Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

    x 100%

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

    Nếu số thuế GTGT đầu vào của hhdv xuất khẩu trong kỳ tính được trên 300 triệu đồng: doanh nghiệp được hoàn lại toàn bộ

    Nếu nhỏ hơn 300 triệu đồng: chuyển kỳ tính thuế sau tiếp tục khấu trừ.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai và nộp thuế GTGT theo quý có tờ khai quý II/2015 với số liệu như sau:

    - Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 800 triệu đồng

    - Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quý (tổng cả hoạt động bán trong nước và xuất khẩu): 7 tỷ đồng

    - Tổng doanh thu là 24,5 tỷ, trong đó: bán ra trong nước chiếm 70%, còn lại là xuất khẩu. 

    - Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa dịch vụ bán ra trong nước: 1,2 tỷ đồng.

    Số thuế GTGT được hoàn theo quý của hàng xuất khẩu được tính như sau:

    Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của quý = 1,2 - (7 + 0,8) = -6,6 tỷ đồng

    Vậy: số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng là 6,6 tỷ đồng

    Số thuế GTGT đầu vào của hhdv xuất khẩu = 6,6 x 30% = 2,2 tỷ đồng 

    Số thuế GTGT đầu vào của hhdv xuất khẩu là 2,2 tỷ đồng lớn hơn 300 triệu đồng nên doanh nghiệp được hoàn 2,2 tỷ đồng tiền thuế theo tháng. Số còn lại: 6,6 -2,2 = 4,4 tỷ đồng được chuyển sang kỳ sau tiếp tục khấu trừ. 

    Chú ý: Đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu: số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:

    Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

    =

    〈Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý

    -

    Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý〉

    x

    Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ

    x 100%

    Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

    Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng: doanh nghiệp không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo;

    Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

    Ví dụ: Tháng 5/2014 tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp thương mại XNK B có số liệu:

    - Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 400 triệu đồng.

    - Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 800 tỷ đồng.

    - Tổng doanh thu (TDT) phát sinh là 1,36 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 400 triệu đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 960 triệu đồng.

    Tỷ lệ % DTXK/TDT = 400/1,36 x 100% = 29,4%.

    - Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 840 triệu đồng.

    - Giá trị hàng hóa tồn kho có thuế GTGT đầu vào cuối tháng 5/2014 là 3 tỷ đồng, tương đương thuế GTGT đầu vào đã kê khai, khấu trừ là 300 triệu đồng (thuế suất là 10%)

    Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau:

    Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng = 840 - (400 + 800) = -360 triệu đồng

    Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sau khi loại trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, nguyên vật liệu còn tồn kho là: 360 - 300 = 60 triệu đồng
    - Xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu = 60 x 29,4% = 17,64 triệu đồng <300 triệu đồng

    --> Doanh nghiệp không được hoàn thuế, số thuế này được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.

    3. Đối tượng được hoàn thuế

    Theo Khoản 4 Điều 18 TT219/2013-TT/BTC quy định đối tượng được hoàn thuế bao gồm: 

    • Đối với ủy thác xuất khẩu: cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu;
    • Đối với gia công chuyển tiếp: là cơ sở nơi ký hợp đồng gia công xuất khẩu đối với phía nước ngoài;
    • Đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài: doanh nghiệp có vật tư, hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;
    • Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ: là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

    4. Điều kiện hoàn thuế

    Doanh nghiệp trong kỳ phát sinh hoạt động xuất khẩu được hoàn thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hợp pháp
    • Đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
    • Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật
    • Có tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp
    • Trong kỳ doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu, thỏa mãn số thuế GTGT chưa khấu trừ của hhdv xuất khẩu (hoặc chưa được khấu trừ hết) từ 300 triệu đồng trở lên
    • Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, cụ thể dưới đây

    5. Hồ sơ hoàn thuế 

    Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu bao gồm các giấy tờ sau: 

    • Hợp đồng bán, gia công hàng hóa cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩuhợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu
    • Tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan;

    Chú ý: Các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan

             + Cơ sở kinh doanh xuất khẩu phần mềm qua phương tiện điện tử: thay vì phải khai tờ khai hải quan, cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các thủ tục để xác nhận bên mua đã nhận được hàng theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử;

             + Hoạt động xây lắp công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;

             + Cơ sở kinh doanh cung cấp điện nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả đồ bảo hộ lao động: áo, mũ, giày, ủng, găng tay)

    • Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn tiền gia công
    • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

    Chú ý: thanh toán qua ngân hàng được hiểu là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định trên hợp đồng và tại ngân hàng

    • Trường hợp thanh toán chậm trả: phải có quy định trên hợp đồng;
    • Trường hợp ủy thác xuất khẩu: phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên nhập khẩu cho bên nhận ủy thác, tương tự của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác. 
    • Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng: bao gồm 11 trường hợp. (chi tiết xem tại điểm b Khoản 3 Điều 16 TT219/2013-TT/BTC)

    Ví dụ: TH hhdv xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

    - Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).

    - Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (chú ý: phương thức thanh toán hhdv xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.)

    - Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.

    - TH sau cấn trừ giá trị hhdv xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch: số chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

    • Các trường hợp thanh toán khác theo quy định của Chính phủ: bao gồm 6 trường hợp. (chi tiết xem tại điểm c Khoản 3 Điều 16 TT219-TT/BTC)

    Ví dụ: TH hhdv xuất khẩu thanh toán bằng hàng (tức là việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài đưuọc thực hiện dưới hình thức  bù trừ giữa giá trị hhdv xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hhdv mua của phía nước ngoài).

    Hhdv xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:

    - Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu;

    - Hợp đồng mua hhdv của phía nước ngoài;

    - Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

    - Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

    - TH sau khi thanh toán bù trừ phát sinh chênh lệch giữa giá trị hhdv vụ xuất khẩu và giá trị hhdv nhập khẩu: số chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. 

    Chú ý: Các trường hợp sau không cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng vẫn được khấu trừ, hoàn thuế:

    Các TH hoàn thuế không cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng
    Các TH hoàn thuế không cần chứng từ thanh toán qua ngân hàng

    Trên đây là những chia sẻ của Hãng Kiểm toán Es-Glocal về Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Nếu có chỗ nào chưa hiểu hoặc vướng mắc, các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất: https://es-glocal.com/hoi-dap/.

    Nếu các bạn cần dịch vụ lập hồ sơ hoàn thuế thì đừng quên liên hệ với chúng tôi nhé. Chúng tôi luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

    logo zalo

    Hỏi đáp Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, Điều kiện hoàn thuế MỚI NHÂT 2019

    menu
    024 66 66 33 69
    Top