2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Bảo hiểm thất nghiệp và Những điều người lao động CẦN BIẾT

16:45 08/10/2019 Tin Tức Thanh lan 0 bình luận

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bảo hiểm cần thiết, đóng vai trò hỗ trợ cho người lao động khi mất việc. Quy định chi tiết về chế độ BHTN được ES-GLOCAL trình bày trong bài viết sau:

Dưới đây là chi tiết chế độ bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần biết để đảm bảo quyền lợi của mình.

Bảo hiểm thất nghiệp và những điều cần biết
Bảo hiểm thất nghiệp và những điều cần biết

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong các chế độ bảo hiểm cho người lao động, giúp đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người lao động tạm thời thất nghiệp. 

2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2019 bao gồm:

  • Trợ cấp thất nghiệp
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
  • Hỗ trợ học nghề
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

3. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau: 

  • HĐLĐ hoặc HĐLV không có thời hạn
  • HĐLĐ hoặc HĐLV có thời hạn
  • HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định (thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng)

Người sử dụng lao động có thuê, mướn, sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định.

Đối với những người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

4. Tham gia BHTN

#1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ, HĐLV có hiệu lực, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành nộp trực tiếp 2% trên quỹ lương tháng của người lao động vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó 1% từ chi phí doanh nghiệp, còn lại từ tiền lương người lao động.

#2. Trách nhiệm của người lao động

Thời gian người lao động đang đóng BHTN không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc. 

5. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Tổng mức đóng BHTN là 2% tính trên quỹ lương tháng của người lao động, trong đó 1% trích từ chi phí của doanh nghiệp, 1% trích trực tiếp từ quỹ lương của người lao động.

6. Thời gian đóng BHTN

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng tổng thời gian người lao động tham gia BHTN đến khi nghỉ việc mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp, liên tục hoặc không liên tục. 

Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp: người lao động đóng BHTN lại từ đầu (tức là số tháng đóng BHTN được tính lại) và tiếp tục cộng dồn cho lần thất nghiệp tiếp theo.

Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, đồng thời thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Tìm được việc làm;
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tòa án tuyên bố mất tích;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Thời gian bảo lưu đóng BHTN bằng tổng thời gian đã đóng BHTN trừ đi thời gian đóng BHTN đã được hưởng trợ cấp thôi việc (tương ứng 1 tháng hưởng trợ cấp bằng 12 tháng đóng BHTN)

7. Trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp, hay còn gọi là trợ cấp mất việc, trợ cấp thôi việc, là quyền lợi của người lao động khi tham gia đóng BHTN theo một thời hạn nhất định. Cụ thể các quy định về trợ cấp thất nghiệp như sau: 

Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

#1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động là cá nhân đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: 

  • Chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trừ: 

       + Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV trái pháp luật;

       + Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

  • Người lao động thỏa mãn thời gian đóng BHTN được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp theo bảng sau: 
Đối tượng áp dụng Thời gian đóng BHTN Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn Từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng 60% mức lương bình quân tháng 6 tháng liền kề trước thất nghiệp (tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng)
Người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn Từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng
Người lao động làm việc theo HĐ thời vụ (hoặc công việc khác có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng) Từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi nghỉ việc 3 tháng
  • Người lao động đã nộp đủ hồ sơ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ thời điểm thất nghiệp
  • Người lao động chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp dưới đây: 

       + Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

       + Đi học tập có thời hạn đủ 12 tháng trở lên

       + Chấp hành quyết định đưa vào trại giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc

       + Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

       + Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động theo hợp đồng

       + Chết 

Chú ý: với mỗi năm phát sinh tiếp tục đóng BHTN trên 36 tháng: người lao động được cộng tăng thêm 1 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp, tuy nhiên TỐI ĐA không quá 12 tháng.

#2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, khi có nhu cầu hưởng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: trong vòng 3 tháng kể từ ngày thất nghiệp, người lao động tập hợp đủ bộ hồ sơ yêu cầu hưởng trợ cấp mất việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm. Bộ hồ sơ cần thiết bao gồm: 

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của HĐLĐ hoặc HĐLV đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;
  • Sổ BHXH;
  • 2 ảnh 3 x 4;
  • CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo (nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú) và kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Bước 2: trong vòng 20 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận, người lao động sẽ nhận được thông báo về việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Trợ cấp được chi trả trong vòng 5 ngày từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp. Thời điểm hưởng trợ cấp mất việc được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ trợ cấp thất nghiệp.

#3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức trợ cấp thất nghiệp người lao động được nhận tính bằng bình quân lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc. Mức hưởng tối đa không quá 5 lần lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng. 

Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 đến đủ 36 tháng: tương ứng với 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng thêm 1 năm, người lao động được cộng thêm 1 tháng trợ cấp.

--> Bạn đọc tham khảo hướng dẫn tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp MỚI NHẤT tại đây!!!

#4. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người lao động có trách nhiệm thông báo về tiến độ tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm, trừ các trường hợp:

  1. Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
  2. Trường hợp bất khả kháng.

Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm, nếu có thông báo trong thời gian đang được hưởng trợ cấp, người lao động được tiếp tục hưởng trợ cấp như thường.

Người đang hưởng trợ cấp mất việc bị chấm dứt hưởng khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Hưởng lương hưu hằng tháng;
  • Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
  • Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục;
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

Đối với các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp mất việc thỏa mãn điều kiện bảo lưu BHTN: người lao động được bảo lưu theo quy định.

8. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề duy trì việc làm cho người lao động

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ duy trì việc làm cho người lao động tham gia BHTN khi thỏa mãn các điều kiện sau: 

  • Thời gian đóng BHTN liên tục từ đủ 12 tháng trở lên cho người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
  • Doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;
  • Doanh nghiệp không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;
  • Đã có phương án đào tạo,  nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Thời gian hỗ trợ đối với chế độ này là không quá 6 tháng, mức hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng/người/tháng.

9. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề

Đối tượng áp dụng: người lao động đang đóng BHTN bị mất việc có nhu cầu tìm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

Điều kiện được hỗ trợ: người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ.

Thời gian hỗ trợ theo thời gian học nghề nhưng không quá 6 tháng. 

10. Các câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp

#1. Tiền trợ cấp thất nghiệp được lấy mấy lần?

Đáp: Theo quy định của Luật số 38/2013/QH13 Luật việc làm, người lao động chỉ cần thuộc đối tượng đóng BHTNthỏa mãn điều kiện hưởng trợ cấp mất việc để được hưởng trợ cấp. Tức là không có giới hạn về số lần hưởng trợ cấp thất nghiệp.

#2. Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không

Đáp: Có, thời gian đóng BHTN được tính bằng tổng thời gian tham gia BHTN liên tục hoặc không liên tục. Khi người lao động thuộc các trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHTN, thời gian bảo lưu tính bằng thời gian đã đóng BHTN trừ thời gian đóng BHTN được hưởng trợ cấp mất việc.

#3. Đóng BHTN dưới 1 năm (12 tháng) có được hưởng trợ cấp không? Nếu không thì được hưởng chế độ nào?

Đáp: Người lao động đóng BHTN dưới 1 năm không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mà chỉ được hưởng chế độ hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề khi mất việc (điều kiện thời gian đóng BHTN thoả mãn từ đủ 9 tháng trở lên trong vòng 24 tháng đến khi mất việc)

#4. Nghỉ việc trái luật có được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đáp: Người lao động nghỉ việc trái pháp luật không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

#5. Nếu người lao động có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không nhận thì sao?

Đáp: Sau 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận trợ cấp, không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng BHTN tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp cho lần thất nghiệp sau.

#6. Muốn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp có được không?

Đáp: Người lao động đã hưởng ít nhất 1 tháng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi hưởng trợ cấp

Bước 2: trong vòng 3 ngày từ ngày nhận đề nghị, trung tâm gửi lại người lao động bộ hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: 

  • Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
  • Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng, tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
  • Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 3: khi nhận được hồ sơ: người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp dưới đây được nộp quá thời hạn nhưng không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến: trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. 

Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

Trên đây là những thông tin cần thiết cho người lao động về Bảo hiểm thất nghiệpES-GLOCAL vừa chia sẻ đến bạn đọc.  Nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây: https://es-glocal.com/hoi-dap/. Chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn trong thời gian sớm nhất. 

logo zalo

Hỏi đáp Bảo hiểm thất nghiệp và Những điều người lao động CẦN BIẾT

menu
024 66 66 33 69
Top