1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ

14:28 08/09/2021 Tin Tức Đặng Tiến Trung 0 bình luận

Xuất khẩu tại chỗ là gì? Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ là gì? Làm sao để thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu tại chỗ được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định của pháp luật? ES-GLOCAL xin chia sẻ cùng các bạn qua bài viết dưới đây.

    #1. Xuất khẩu tại chỗ là gì?

    Mục II, Thông tư 90/2002/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính định nghĩa Xuất khẩu tại chỗ như sau:

    "- Xuất khẩu tại chỗ: hàng hoá sản xuất tại Việt nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài."

    Như vậy, có thể hiểu Xuất khẩu tại chỗ là giao dịch trong đó hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

    Xuất khẩu tại chỗ
    Ví dụ về hoạt động xuất khẩu tại chỗ

    #2. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ

    Khoản 2, Điều 17, Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT (Thông tư 219) quy định, để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải có:

    "a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

    b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;

    c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;

    d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

    đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư."

    Như vậy, so với các quy định về Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thông thường, doanh nghiệp cần lưu ý thêm:

    - Lập hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

    - Lập tờ khai hải quan theo hình thức hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ và đã làm xong thủ tục hải quan;

    - Lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam (Từ ngày 1/6/2014, theo thông tư 39/2014/TT-BTC về hoá đơn, hoá đơn xuất khẩu được thay thế bằng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng. Cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu. Riêng với các hóa đơn xuất khẩu đã phát hành trước ngày 1/6/2014 và đã được đăng ký trước ngày 31/7/2014 thì DN được tiếp tục sử dụng);

    - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hàng hoá xuất khẩu tại chỗ của bạn phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư. Xin lưu ý rằng các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chịu sự điều tiết của Luật Thương mại (2005), Nghị định 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định 23), Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chi tiết Nghị định 23 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác.

    #3. Chính sách thuế khi xuất nhập khẩu tại chỗ

    Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ vẫn thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều kiện và phương thức tính thuế đối với hàng hóa này cũng tính tương tự như hàng xuất khẩu, nhập khẩu thông thường. Do đó điều kiện để hưởng thuế suất ưu đãi vẫn được áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ nếu đáp ứng được theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 156/2017/NĐ-CP.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) được tính theo tỉ lệ 1% thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu tính thuế.

    Thuế giá trị gia tăng

    *Hưởng thuế suất 0%

    Thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ là 0%.

    Điều kiện hưởng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:

    - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

    - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

    - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC;

    *Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào

    Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    Hành vi xuất khẩu tại chỗ được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu là hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật, có đầy đủ các tài liệu, hồ sơ sau:

    - Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

    - Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;

    - Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;

    - Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

    - Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.

    Do vậy, khi hàng hóa xuất khẩu tại chỗ nếu không đủ các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với doanh nghiệp có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

    Thuế nhà thầu

    Đây là loại thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân này với doanh nghiệp Việt Nam.

    Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ là đối tượng nộp thuế nhà thầu thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tổ chức, cá nhân nước ngoài đó không đáp ứng đủ các điều kiện: thường trú tại Việt Nam, thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu/ hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên từ ngày hợp đồng có hiệu lực và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam hoặc đăng ký thuế / được cấp mã số thuế.

    Doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu tại chỗ có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu) trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

    #4. Một số câu hỏi liên quan đến xuất khẩu tại chỗ

    Hỏi: Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không?

    Trả lời: Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ vẫn thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    Hỏi: Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ là gì?

    Trả lời: ES-GLOCAL đã chia sẻ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ bạn xem tại đây nhé.

    Như vậy, trên đây Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL vừa chia sẻ xong nội dung bài viết. Nếu có câu hỏi hay vướng mắc gì các bạn vui lòng đặt câu hỏi theo đường dẫn: https://es-glocal.com/hoi-dap/ hoặc để lại bình luận hoặc bên dưới bài viết toàn bộ các vấn đề về xuất khẩu tại chỗ. Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

    logo zalo

    Hỏi đáp Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ

    menu
    024 66 66 33 69
    Top