1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

10:15 16/12/2020 Tin Tức Es-glocal 0 bình luận

Hãng kiểm toán Es-Glocal (http://es-glocal.com) xin được chia sẻ tới bạn đọc bài viết Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mới nhất. Bài viết này sẽ giúp các bạn có thể nắm được việc xử phạt đối với các trường hợp vi phạm hành chính về hóa đơn hiện nay.

    Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
    Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    Bài viết bao gồm các nội dung như sau:

    #I. Đối tượng áp dụng

    Các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được áp dụng cho các đối tượng sau:

    • Người nộp thuế có hành vi vi phạm về hóa đơn;
    • Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;
    • Tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm hành chính về hóa đơn, cụ thể:

    + Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

    + Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

    + Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

    + Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

    + Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

    + Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

    #II. Hành vi vi phạm

    Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn khi thực hiện một trong các hành vi sau

    #1. Sử dụng hóa đơn chứng từ không hợp pháp

    • Hóa đơn, chứng từ giả;
    • Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng;
    • Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
    • Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
    • Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

    >>> Bạn đọc tham khảo thế nào là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại đây nhé!

    • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

    #2. Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ

    • Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
    • Hóa đơn, chứng từ khống: hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ; hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
    • Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
    • Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
    • Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
    • Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

    #III. Hình thức xử phạt

    #1. Phạt cảnh cáo

    Áp dụng đối với các hành vi vi phạm thủ tục về hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ

    #2. Phạt tiền

    Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.

    #IV. Mức xử phạt

    #1. Vi phạm quy định về hóa đơn đặt in

    Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục
    Không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật. Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng N/A
    Cố tình đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Buộc hủy hóa đơn
    Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn. Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Buộc hủy hóa đơn

    #2. Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

    Hành vi vi phạm Mức xử phạt Biện pháp khắc phục
    Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, từ 06 đến 10 ngày nếu có tình tiết giảm nhẹ (tính từ ngày hết thời hạn theo quy định) Phạt cảnh cáo N/A
    In hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng Buộc hủy hóa đơn
    Báo cáo về việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định (trừ các trường hợp ở mức phạt cảnh cáo) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Buộc hủy hóa đơn
    Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng Buộc hủy hóa đơn
    Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;
    Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.
    Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng N/A
    Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng N/A
    In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng + đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành Buộc hủy hóa đơn

    #3. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn

    Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục
    Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; Từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng Buộc hủy hóa đơn và nộp lại số lợi bất hợp pháp kiếm được
    Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.
    Cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập. Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

    #4. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

    Hành vi vi phạm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục
    Nộp thông báo điều chỉnh thông tin đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi ĐKKD dẫn đến thay đổi cơ quan thuế trực tiếp hoặc thay đổi tên quá thời hạn từ 10 đến 20 ngày (tính từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc hóa đơn với tên mới Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng N/A
    Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới;
    Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng.
    Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định, cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng; Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng N/A
    Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định; Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định
    Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới;
    Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới. Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng N/A
    Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định. Từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định

    #5. Xử phạt hành vi vi phạm về lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ

    Hành vi vi phạm Mức phạt Biện pháp khắc phục
    Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ; Phạt cảnh cáo N/A
    Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng không theo thứ tự quyển, tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn; N/A
    Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, tuy nhiên 2 bên đã phát hiện và lập lại trước khi có quyết định thanh tra kiểm tra, và không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế); N/A
    Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Phạt tiền từ 500.000 đến 1.500.000 đồng N/A
    Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất. N/A
    lập hóa đơn không đúng thời điểm, không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp thuộc hình thức phạt cảnh cáo Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng N/A
    Lập hóa đơn không đúng thời điểm ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng N/A
    Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo; N/A
    Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế; N/A
    Lập sai loại hóa đơn, đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo; Buộc lập hóa đơn khi người mua yêu cầu
    Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế; N/A
    Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh; N/A
    Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. N/A
    Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ các trường hợp thuộc diện phạt tiền từ 500.000 đến 1.500.000 đồng Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng Buộc lập hóa đơn khi người mua yêu cầu

    #6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước thông báo phát hành hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập

    Hành vi vi phạm Mức phạt
    Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 1 đến 5 ngày (tính từ ngày hết thời hạn khai báo) và có tình tiết giảm nhẹ; Phạt cảnh cáo
    Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo (trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo); Phạt tiền từ 1.000.000 đến 4.000.000 đồng
    Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo; Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng
    Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

    #7. Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

    Hành vi vi phạm Mức phạt
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ; Phạt cảnh cáo
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.
    Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
    Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng
    Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
    lập hóa đơn không đúng thời điểm, không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp thuộc hình thức phạt cảnh cáo Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.
    Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.
    Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng
    Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ các trường hợp nêu trên. Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng

    Lưu ý: Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ) do lỗi của bên thứ ba:

    • Nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt;
    • Nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.

    #8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn

    Hành vi vi phạm Mức phạt Biện pháp khắc phục
    Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ. Phạt cảnh cáo N/A
    Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng; Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng N/A
    Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng; Buộc hủy hóa đơn
    Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy (trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh báo) N/A
    Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định; Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng N/A
    Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật; Buộc hủy hóa đơn
    Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót;
    Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định;
    Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; N/A
    Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định. N/A

    #9. Xử phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

    Mức phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, trừ các trường hợp:

    • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
    • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.

    Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

    #10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

    Hành vi vi phạm Mức phạt Biện pháp khắc phục
    Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ. Phạt cảnh cáo N/A
    Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng N/A
    Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế; Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn
    Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước thanh tra kiểm tra thì không bị xử phạt. N/A
    Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng N/A
    Hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng N/A
    Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; Phạt tiền từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng
    Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định. Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn

    #11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

    Hành vi vi phạm Mức phạt Biện pháp khắc phục
    Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng N/A
    Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng N/A
    Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ. Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế
    Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng N/A
    Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định. Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế

    #12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn

    Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    • Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn.
    • Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

    #V. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi hoặc giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.

    Quyết định xử phạt được gửi bằng phương thức điện tử theo địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì quyết định xử phạt được giao trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính.

    • Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp: công chức giao quyết định xử phạt phải lập biên bản về việc giao quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.
    • Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao. Trường hợp cơ quan thuế gửi quyết định xử phạt qua đường bưu chính thì giấy báo phát của bên bưu chính (xác nhận đã giao quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt) được lưu vào hồ sơ xử phạt.

    Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quá thời hiệu thi hành nêu trên mà cơ quan thuế chưa thực hiện giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định trên thì không thi hành quyết định xử phạt.

    Trên đây là chia sẻ của Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL về các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất: https://es-glocal.com/hoi-dap/. Cám ơn bạn đã theo dõi!

    logo zalo

    Hỏi đáp Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    menu
    024 66 66 33 69
    Top