2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới và Cách xác định

08:35 01/10/2019 Tin Tức Thanh lan 0 bình luận

Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới là gì? Nhà thầu nước ngoài chịu thuế khi nàocách xác định số thuế phải nộp ra sao, Hãng Kiểm toán Es-Glocal xin làm rõ với bạn đọc qua bài viết dưới đây:

Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới

1. Thế nào là thuế nhà thầu hoa hồng môi giới?

#1. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu được hiểu là khoản thuế mà các tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam, kể cả có cơ sở thường trú hay không, cư trú hay không cư trú (hay nói cách khác là các nhà thầu nước ngoài), phải chịu khi phát sinh hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Nói cách khác, thuế nhà thầu chủ yếu bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với nhà thầu nước ngoài (trong đó thuế TNCN chỉ phát sinh khi doanh nghiệp tại Việt Nam chi trực tiếp chi phí ăn ở, đi lại cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc)

#2. Hoa hồng môi giới có chịu thuế nhà thầu?

Hoa hồng môi giới là khoản phí doanh nghiệp trả cho bên môi giới khi bên môi giới cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp.

Vậy: Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới là khoản thuế đánh trên dịch vụ môi giới, hay khoản hoa hồng môi giới của Nhà thầu nước ngoài

Căn cứ theo Điều 2 TT103/2014/TT-BTC quy định về Thuế nhà thầu có đề cập đến các đối tượng không chịu thuế bao gồm:

Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu: 

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân VN (không kèm theo dịch vụ) được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức: 

  • Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài:

          + Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài;

          + Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc vận chuyển, đưa hàng từ cửa khẩu nước ngoài về Việt Nam

  • Giao hàng tại cửa khẩu VN:

          + Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam;

          + Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

  • Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
  • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
  • Xúc tiến đầu tư và thương mại;
  • Môi giới: bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
  • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
  • Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài VN;
  • Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.

Vậy: khoản phí hoa hồng môi giới nằm trong danh mục không chịu thuế nhà thầu với điều kiện nhà thầu nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp VN tại nước ngoài. Ngược lại, khi dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài vẫn chịu thuế nhà thầu với khoản thu này như thường.

Dưới đây là ví dụ cụ thể giúp bạn đọc phân biệt trường hợp này: 

Ví dụ:

TH1: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới ->> Dịch vụ được thực hiện tại thị trường ngoài nước nên nằm ngoài phạm vị điều chỉnh của Luật thuế nhà thầu.

TH2: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam ->> Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.

2. Đối tượng nộp thuế 

Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới có thể được nộp bởi chính các nhà thầu nước ngoài- tổ chức hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ môi giới, hoặc công ty tại Việt Nam chịu trách nhiệm nộp thay trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. 

3. Cách xác định Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới

Xác định Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới

#1. Thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT trong luật thuế nhà thầu bao gồm toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không căn cứ hàng hóa dịch vụ đó được cung cấp trên lãnh thổ Việt Nam hay không, nhưng bắt buộc phải được tiêu dùng tại Việt Nam. Trong trường hợp này, đối tượng chịu thuế GTGT được xác định là dịch vụ môi giới.

Phương pháp nộp thuế GTGT 

Nhà thầu nước ngoài có thể nộp thuế GTGT theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp trực tiếp. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết 2 phương pháp nộp thuế này: 

Nội dung

Phương pháp kê khai

(pp khấu trừ)

Phương pháp trực tiếp

(pp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu)

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thỏa mãn điều kiện:
+ Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam
+ Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam (căn cứ theo hợp đồng nhà thầu) từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
+ Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp MST

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đủ điều kiện  tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
->>  Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài

2. Phương pháp tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra: 10% (đối với dịch vụ môi giới) x Tiền hoa hồng môi giới (chưa bao gồm thuế GTGT)
+ Thuế GTGT đầu vào: xác định căn cứ trên các hóa đơn đầu vào phục vụ cung cấp dịch vụ

Số thuế GTGT phải nộp = Tiền hoa hồng môi giới (không bao gồm thuế GTGT) x 5%

3. Chú ý

 

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

#2. Thuế TNDN

Thuế TNDN dịch vụ hoa hồng môi giới được xác định như sau: 

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (thuế suất) đối với dịch vụ môi giới được quy định là 5%. 

#3. Thuế TNCN

Thuế TNCN hoa hồng môi giới trong luật thuế nhà thầu phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ của cá nhân người nước ngoài nằm trong phạm vi điều chỉnh của luật.

Đối với trường hợp công ty tại Việt Nam mua dịch vụ môi giới của cá nhân nước ngoài, cần xem xét cá nhân thuộc đó được xác định là đối tượng cư trú hay không cư trú để xác định thuế suất cụ thể.

->> Bạn đọc tham khảo cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú tại đây!!!

Đối với cá nhân cư trú, khoản i, điểm 1, Điều 25 TT111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính có quy định như sau:

“i) Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.

Đối với cá nhân người nước ngoài không đủ điều kiện là cá nhân cư trú, thuế TNCN được nộp theo thuế suất quy định đối với từng ngành nghề sản xuất kinh doanh, bao gồm: 

  1. 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa
  2. 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.
  3. 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Hoạt động môi giới được xếp vào hoạt động cung cấp dịch vụ, do đó cá nhân không cư trú cung cấp dịch vụ môi giới cho doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam chịu thuế TNCN với mức thuế suất là 5%.

Chú ý: trường hợp giá trị hợp đồng được quy định chưa bao gồm thuế (giá net), đã bao gồm thuế (giá gross) và chưa bao gồm thuế GTGT, khi đó thuế GTGT và thuế TNDN được xác định như sau:

1) Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế:

DTTT TNDN = Giá trị hợp đồng / (1- 5%)

DTTT GTGT = DTTT TNDN /(1- 5% )

Thuế GTGT = DTTT GTGT x 5%

Thuế TNDN = DTTT TNDN x 5%

2) Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế: 

Thuế GTGT = Giá trị hợp đồng x 5%

Thuế TNDN = (Giá trị hợp đồng - thuế GTGT) x 5%

3) Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT

Thuế TNDN = Giá trị hợp đồng x 5%

DTTT GTGT = Giá trị hợp đồng /(1 - 5%)

Thuế GTGT = DTTT GTGT x 5%

4. Quy định về khai Thuế nhà thầu dịch vụ môi giới

Căn cứ theo TT156/2013/TT-BTC, điều kiện khai thuế nhà thầu dịch vụ môi giới được quy định cụ thể như sau: 

TH1: Nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. 

Bước 1: Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ, bên Việt Nam chịu trách nhiệm thông báo văn bản với cơ quan thuế về phương thức nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài. 

Bước 2: Khi cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho Nhà thầu nước ngoài thì Nhà thầu nước ngoài gửi 01 (một) bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của mình bên Việt Nam (Nhà thầu phụ nước ngoài thì gửi cho Nhà thầu nước ngoài). Nếu có phát sinh thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN thay Nhà thầu nước ngoài theo quy định tại TH2.

Bước 3: Khi Nhà thầu nước ngoài đã được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế: chịu trách nhiệm khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với doanh thu phát sinh kể từ khi được cấp giấy chứng nhận. Số thuế GTGT bên Việt Nam đã nộp thay Nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ (%) không bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của Nhà thầu nước ngoài; đồng thời Nhà thầu nước ngoài không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

TH2: Nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.

Đây là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.

Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, đồng thời thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.

TH3: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.

Tương tự trường hợp 1

>>> Mời các bạn tham khảo hướng dẫn cụ thể về trình tự kê khai thuế nhà thầu tại đây!!!

Bộ hồ sơ khai thuế bao gồm: 

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC;
  • Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
  • Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế. 

5. Điều kiện nộp Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới

Nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
  • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Trường hợp Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài không đủ điều kiện trên: công ty Việt Nam mua dịch vụ đứng ra kê khai, khấu trừ và nộp hộ cho nhà thầu. 

>>> Xem chi tiết hướng dẫn nộp thuế nhà thầu qua mạng tại đây!!!

6. Thời hạn nộp Thuế nhà thầu dịch vụ môi giới

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ, tại tiết d Khoản 3 Điều 10 có quy định:

“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  1. d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”

Trong đó: khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu được xác định tương tự như khai theo từng lần phát sinh, tức là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế muộn nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. (đối với thuế nhà thầu được hiểu là 10 ngày kể từ ngày thực hiện nghĩa vụ thanh toán)

Đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam chịu trách nhiệm nộp thay đăng ký kê khai thuế theo tháng: khi đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trên đây là những chia sẻ của ES-GLOCAL về Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới. Với các nội dung trên, nếu các bạn có vướng mắc hay cần hỗ trợ vui lòng để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn: https://es-glocal.com/hoi-dap/. ES-GLOCAL sẽ hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.

logo zalo

Hỏi đáp Thuế nhà thầu hoa hồng môi giới và Cách xác định

menu
024 66 66 33 69
Top