1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Chiết khấu thanh toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200

14:51 02/11/2020 Tin Tức Nguyễn Đình Viên 0 bình luận

Chiết khấu thanh toán là gì? Những quy định quan trọng nào về nghĩa vụ thuế cần lưu ý khi thực hiện chiết khấu? Hãng kiểm toán ES-GLOCAL trân trọng giới thiệu tới bạn đọc bài viết Chiết khấu thanh toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200.

#1. Chiết khấu thanh toán là gì?

Chiết khấu thanh toán là gì

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14):

“Chiết khấu thanh toán (Gọi tắt là: CKTT) là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng”.

Ví dụ 1:

Công ty ES-GLOCAL cung cấp dịch vụ cho Công ty A, trong hợp đồng cung cấp dịch vụ có thỏa thuận rằng nếu bên A thanh toán tiền trước ngày 01/8/2020 thì sẽ được chiết khấu 1% trên giá trị dịch vụ 150 triệu đồng.

Ngày 25/7/2020, Công ty A đã thanh toán cho Công ty ES-GLOCAL nên Công ty A sẽ được hưởng chiết khấu 1% theo thỏa thuận, tức là nhận được 1,5 triệu đồng.

#2. Chiết khấu thanh toán có phải lập hóa đơn không?

Theo khoản 1, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định:

Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền”.

Chiết khấu thanh toán không phải xuất hóa đơn

Do đó, CKTT được xem là khoản chi phí tài chính mà bên bán chấp nhận chi cho bên mua, chứ không phải là việc bán hàng hóa, dịch vụ. Do đó, bên bán và bên mua lập Phiếu chi và Phiếu thu khi nhận tiền CKTT, chứ không lập hóa đơn.

#3. Chiết khấu thanh toán có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Đối với bên CKTT

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng những điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, chi phí CKTT được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu hợp đồng mua bán ghi rõ việc CKTT và chứng từ thanh toán đúng quy định.

>>>xem thêm chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN tại đây nhé!

Đối với bên nhận CKTT

Theo khoản 15, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

“Điều 7: Thu nhập khác

15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận”.

Như vậy, số tiền nhận được từ CKTT là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, do đó sẽ chịu thuế TNDN đối với khoản thu nhập này.

#4. Bên nhận Chiết khấu thanh toán có phải nộp thuế TNCN không?

Việc xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân của cá nhân khi mua hàng hóa nhận được khoản CKTT sẽ phụ thuộc vào việc cá nhân đó là cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh. Cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân không kinh doanh, mua hàng về chỉ để tiêu dùng, là người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóa mua về không bán lại thì khoản chiết khấu này không phải chịu thuế Thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân là đại lý bán hàng hóa, khoản CKTT nhận được thuộc diện chịu thuế Thu nhập cá nhân với thuế suất 1% theo quy định tại Danh mục ngành nghề tính thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm tờ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

#5. Hướng dẫn hạch toán Chiết khấu thanh toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200

Đối với bên bán: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu)

Có TK 131: Nếu bù trừ vào khoản phải thu của khách hàng

Có TK 111, 112: Nếu trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Đối với bên mua: Căn cứ vào phiếu thu

Nợ TK 331: Nếu giảm trừ công nợ phải trả cho người bán

Nợ TK 111, 112: Nếu nhận bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Có TK 511: Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền nhận chiết khấu).

Hạch toán chiết khấu thanh toán
Hạch toán chiết khấu thanh toán theo TT 133 và TT 200

Ví dụ 2: Hạch toán nghiệp vụ sau:

Công ty ES-GLOCAL cung cấp dịch vụ cho Công ty A, trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận rằng nếu bên A thanh toán tiền trước ngày 01/8/2020 thì sẽ được chiết khấu 1% trên giá trị đơn hàng 150 triệu đồng.

Ngày 25/7/2020, Công ty A đã thanh toán cho Công ty ES-GLOCAL nên Công ty A sẽ được hưởng chiết khấu 1% theo thỏa thuận, tức là nhận được 1,5 triệu đồng. Công ty ES-GLOCAL đã chi khoản chiết khấu này trên bằng cách bù trừ công nợ phải thu của Công ty A.

Cách hạch toán:

Đối với Công ty Es-Glocal (bên chiết khấu)

Nợ TK 635: 1,5 triệu đồng

     Có TK 131: 1,5 triệu đồng.

Đối với Công ty A (bên nhận chiết khấu)

Nợ TK 331: 1,5 triệu đồng

     Có TK 515: 1,5 triệu đồng.

Trên đây là những chia sẻ của Hãng kiểm toán ES-GLOCAL về chiết khấu thanh toán là gì cũng như những lưu ý quan trọng về nghĩa vụ thuế đối với các bên khi thực hiện chiết khấu. Hi vọng bài viết giúp các bạn nắm vững những quy định về chiết khấu. Nếu có vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất: https://es-glocal.com/hoi-dap/. Cám ơn bạn đã theo dõi!

logo zalo

Hỏi đáp Chiết khấu thanh toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200

menu
024 66 66 33 69
Top