2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

[email protected]

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay như thế nào

10:42 09/03/2018 Tin Tức

Hãng kiểm toán Es-Glocal xin trân trọng chia sẻ tới bạn đọc bài viết Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay như thế nào?

CÁch hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi vay
Cách hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi vay

Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay như thế nào

- Theo quy định nếu đi vay của cá nhân (không phải tổ chức tín dụng)

 -> Khi trả lãi vay DN có trách nhiệm phải khấu trừ 5% thuế TNCN.

Chi tiết theo Công văn 1360/CT-TTHT ngày 26/9/2011 của Cục thuế Nghệ An V/v hướng dẫn chính sách thuế TNDN.

"Căn cứ vào các qui định nêu trên:

- Trường hợp doanh nghiệp vay vốn của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì khoản chi phí trả lãi tiền vay doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN nếu doanh nghiệp có hợp đồng vay vốn, vốn vay thực tế dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phiếu chi trả lãi tiền vay phải có ký nhận của bên cho vay. Doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Khi trả lãi tiền vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp nộp hộ cá nhân thuế TNCN thì đối với khoản chi hộ này doanh nghiệp không được hạch toán vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."

Có 2 trường hợp như sau:

1) Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là DN bạn chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) thì hạch toán như sau:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân

Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
Có 111, 112:

- Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811: (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)
Có 3335:

- Khi nộp tiền thuế:

Nợ 3335:
Có 111, 112:

- Cuối năm phải loại chi phí này ra (Đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)

2) Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó (Tức là DN sẽ nộp hộ cho cá nhân), thì hạch toán như sau:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
Có TK 111,112:

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138: (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)
Có Tk 3335:

- Khi nộp thuế:

Nợ 3335:
Có 111, 112:

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112:
Có 138:

VD: Trong tháng 2/2017 Công ty A có phát sinh khoản chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân B là: 24.000.000

a) Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên DN sẽ chịu thuế TNCN:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: 24.000.000
Có 1121: 24.000.000

- Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811: 24.000.000 x 5% = 1.200.000
Có 3335: 1.200.000

- Khi nộp tiền thuế TNCN:

Nợ 3335: 1.200.000
Có 1121: 1.200.000

b) Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên Cá nhân sẽ chịu thuế TNCN:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: 24.000.000
Có TK 111,112: 24.000.000

- Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138: 24.000.000 x 5% = 1.200.000
Có Tk 3335: 1.200.000

- Khi nộp thuế:

Nợ 3335: 1.200.000
Có 1121: 1.200.000

- Khi thu tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112: 1.200.000
Có 138: 1.200.000

 

Mời các bạn xem tiếp:

logo zalo
Top