1312, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Lương làm thêm giờ và các quy định liên quan

17:05 19/07/2019 Tin Tức Es-glocal 0 bình luận

Những quy định MỚI NHẤT liên quan đến khoản lương làm thêm giờ: căn cứ pháp lý xác định lương làm thêm giờ trong doanh nghiệp, lương làm thêm giờ có được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp hay không… Sau đây, hãng Kiểm toán Es-Glocal (https://es-glocal.com/) xin được chia sẻ những quy định mới nhất, từ đó giúp các bạn kế toán hiểu rõ hơn về các vấn đề xoay quanh khoản lương làm thêm giờ trong doanh nghiệp.

    Những quy định MỚI NHẤT liên quan đến khoản lương làm thêm giờ
    Những quy định MỚI NHẤT liên quan đến khoản lương làm thêm giờ

    I. Lương làm thêm giờ tính thế nào?

    1. Tổng quan về tiền lương làm thêm giờ trong doanh nghiệp

    Lương làm thêm giờ là khoản lương người lao động được nhận khi làm việc ngoài thời gian quy định theo Luật Lao động, cụ thể quá 8 giờ trong 1 ngày và quá 48 giờ trong 1 tuần.

    Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    • Được sự đồng ý của người lao động;
    • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
    • Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng: phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

    Tùy thuộc vào từng hình thức trả lương, doanh nghiệp lại có phương pháp xác định việc người lao động có làm thêm giờ hay không và người sử dụng lao động có phải trả lương làm thêm giờ hay không khác nhau: 

    • Đối với lao động hưởng lương theo thời gian: lương làm thêm giờ được trả khi làm việc ngoài giờ làm việc bình thường theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

    • Đối với lao động được hưởng lương theo sản phẩm và lương khoán: lương làm thêm giờ được trả khi làm thêm số lượng sản phẩm, khối lượng công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, ngoài định mức được giao trong giờ làm việc bình thường.

    • Đối với một số đối tượng đặc biệt như người lãnh đạo, người phục vụ,…: người sử dụng lao động nên quy định nguyên tắc xác định làm thêm giờ cụ thể để có căn cứ thanh toán tiền lương làm thêm giờ hợp lý.  

    2. Cách tính lương làm thêm giờ

    Mức lương làm thêm giờ được xác định như sau:

    Ngày làm việc Làm việc theo giờ quy định (ban ngày) Làm việc theo giờ quy định (ban đêm) Làm thêm giờ ban ngày Làm thêm giờ ban đêm (nếu ngày đó nlđ không làm thêm ban ngày trước khi làm thêm giờ ban đêm) Làm thêm giờ ban đêm (nếu ngày đó nlđ làm thêm ban ngày trước khi làm thêm giờ ban đêm)
    Ngày bình thường A 130%A 150%A 150%A+30%A+20%x 100%A 150%A+30%A+20%x 100%x 150%A
    Ngày nghỉ A 130%A 200%A 200%A+30%A+20%x 150%A 200%A+30%A+20%x 150%A
    Ngày lễ, tết A 130%A 300%A 300%A+30%A+20%x 300%A 300%A+30%A+20%x 300%A

    (Tổng hợp theo TT23/2015-TT/BLĐTBXH, ban hành ngày 23/06/2015)

    Trong đó: A là mức lương theo giờ của một ngày làm việc bình thường (đối với ban ngày)

    Điều 97 Luật Lao động ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012 quy đinh như sau: 

    "1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

    a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

    b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

    c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

    2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

    3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày."

    Chú ý: Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường được tính ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

    Tương tự đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm: mức lương theo sản phẩm của 1 ngày làm việc bình thường là A, từ A ta có thể xác định được mức lương người lao động được hưởng trên một sản phẩm khi làm thêm vào ngày bình thường, ngày nghỉ cũng như lễ, tết, ban ngày hoặc ban đêm. 

    Kết hợp quy định tại Luật Lao động cũng như TT23/2015-TT/BLĐTBXH, ta xác định được mức lương người lao động được hưởng khi làm thêm giờ theo bảng trên. Xác định được mức lương tính trên 1 giờ hoặc 1 sản phẩm hoàn thành, kế toán dễ dàng xác định được lương làm thêm của người lao động, cả theo hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm.

    II. Quy định về thuế TNCN

    Tiền lương là đối tượng trực tiếp phải chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN năm 2007. Tuy nhiên, thời giờ làm thêm vốn là thời gian được nghỉ ngơi của người lao động, vì vậy nếu tính thuế trên cả 100% phần tiền lương làm thêm nhận được là quá cao đối với người lao động. Vậy, tiền lương làm thêm không phải đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân 100%, do đó người chịu thuế vẫn phải chịu thuế đối với tiền lương làm thêm một phần, cụ thể Điểm i khoản 1 Điều 3 TT111/2013-TT/BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: 

    "i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

    i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

    i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế."

     Ví dụ: Ông A là nhân viên công ty B có mức lương được trả theo ngày theo quy định của Bộ luật Lao động là 30.000 đồng/giờ.

    - Trường hợp làm thêm giờ vào ngày thường, ông A được trả 45.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 

    45.000 đồng/giờ – 30.000 đồng/giờ = 15.000 đồng/giờ

    - Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ cuối tuần, ông A được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

    60.000 đồng/giờ – 30.000 đồng/giờ = 30.000 đồng/giờ

    - Trường hợp làm thêm giờ vào ngày lễ 30/04, ông A được trả 90.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

    90.000 đồng/giờ – 30.000 đồng/giờ = 60.000 đồng/giờ

    Đối với tiền lương theo giờ của 1 ngày làm việc bình thường (30.000 đồng/giờ) ông A vẫn chịu thuế TNCN như bình thường

    Nói tóm lại, tiền lương làm thêm giờ không phải là đối tượng được miễn thuế TNCN nên người chịu thuế vẫn phải kê khai và chịu thuế đối với phần thu nhập trên. Tuy nhiên, phần tiền chênh lệch giữa giờ làm việc bình thường và tiền làm thêm giờ sẽ được miễn thuế (phần được trả cao hơn so với tiền công lao động thông thường), thuộc khoản thu nhập miễn thuế TNCN.

    III. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động có được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp?

    Luật Lao động 2012 quy định: người sử dụng lao động phải đảm bảo "số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;"

    Vậy, khoản tiền chi trả tiền làm thêm giờ mà số giờ người lao động làm thêm nằm trong khung mà pháp luật cho phép thì theo quy định, nếu khoản tiền này là khoản chi thực tế phát sinh đến hoạt động của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

    Đối với khoản tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động làm thêm giờ vượt quá quy định của pháp luật lao động:

    Trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ/năm được quy định tại Công văn số 440/TCT-CS như sau:

    "a) Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, bao gồm sản phẩm: dệt, may, da, giày và chế biến thủy sản nếu phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước thì được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, nhưng phải thực hiện đúng các quy định sau:
    - Phải thỏa thuận với người lao động;
    - Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường;
    - Trong 7 ngày liên tục, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục"

    Ngoại trừ trường hợp trên, theo hướng dẫn của Tổng cục thuế “nếu doanh nghiệp do nguyên nhân khách quan phải làm thêm giờ thì Cục Thuế phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để xem xét tình hình thực tế tại doanh nghiệp. Trường hợp vì các lý do chính đáng doanh nghiệp phải tăng thời gian làm thêm giờ thì khoản chi phí làm thêm giờ doanh nghiệp thực chi trả cho người lao động và có đủ chứng từ theo quy định tại các văn bản về thuế TNDN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN”

    Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể, Cục thuế các tỉnh, thành phố sẽ xem xét, đánh giá để cho phép doanh nghiệp được hạch toán hay không. Đối với trường hợp doanh nghiệp được phép làm thêm trong khoảng từ 200 đến 300 giờ/năm, doanh nghiệp cần đảm bảo tập hợp đầy đủ các chứng từ và điều kiện cần thiết để hợp lý hóa khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác đinh thu nhập chịu thuế TNDN.

    Bài viết của chúng tôi đã phần nào tóm lược lại những quy định mới nhất liên quan đến khoản lương làm thêm giờHãng Kiểm toán Es-Glocal xin cảm ơn Quý bạn đọc đã theo dõi! Kính mời Quý bạn đọc tiếp tục đón xem các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

     

    logo zalo

    Hỏi đáp Lương làm thêm giờ và các quy định liên quan

    menu
    024 66 66 33 69
    Top