2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

[email protected]

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Hồ sơ các khoản chi phí trong doanh nghiệp (Phần 3) - Chi phí xăng dầu, cầu đường

13:43 13/07/2018 Tin Tức

Doanh nghiệp mượn, thuê xe của cá nhân hoặc xe ô tô có đăng ký mang tên doanh nghiệp thì các chi phí như xăng dầu, cầu đường... được tính là chi phí hợp lý khi bộ hồ sơ đó gồm những gì? Mời các bạn tham khảo bài viết của Hãng kiểm toán Es-Glocal (http://es-glocal.com/) dưới đây.

Để nhận đầy đủ các Chia sẻ Bộ mẫu hồ sơ, chứng từ Chi phí xăng dầu FULL hãy để lại thông tin Họ và tên (đầy đủ) và Email (chính xác). Bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ gửi lại cho bạn ngay (chậm nhất 05 phút).

Hồ sơ các khoản chi phí trong doanh nghiệp (Phần 3) - Chi phí xăng dầu, cầu đường

1. Căn cứ

Căn cứ Khoản 1 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định điều kiện tính chi phí được trừ bao gồm:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Căn cứ điểm 2.3 Khoản 2 thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại Điểm 2.3 Khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
==>> Như vậy từ năm 2014 Doanh nghiệp không phải gửi đăng ký định mức tiêu hao cho cơ quan thuế nhưng vẫn phải xây dựng định mức lưu tại đơn vị và chấp hành các định mức nếu Nhà nước có quy định.

2. Hồ sơ gồm có

2.1 Trường hợp Xe ô tô là sở hữu của doanh nghiệp

- Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

+ Bản đăng ký sử dụng xe đi công tác;

+ Bản xác nhận giao hàng bằng xe;

+ Lịch trình hoạt động xe;

+ Định mức sử dụng nhiên liệu;

+ Cuối tháng tổng hợp số KM xe chạy. Từ đó xác định số nhiên liệu tiêu thụ cho một tháng;

+ Hóa đơn GTGT tiền xăng;

+ Quy chế về sử dụng xe của doanh nghiệp;

2.2 Xe ô tô là đi mượn, đi thuê

- Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

+ Hợp đồng thuê xe, mượn xe trong đó ghi rõ bên đi thuê chịu mọi chi phí về xăng xe, vé xe…;

+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng của việc thuê xe – Chứng từ thanh toán;

+ Mục đích của việc thuê xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Lịch trình hoạt động xe;

+ Định mức sử dụng nhiên liệu;

+ Cuối tháng tổng hợp số KM xe chạy. Từ đó xác định số nhiên liệu tiêu thụ cho một tháng;

+ Hóa đơn GTGT của xăng;

Note: 

- Đối với chi phí thuê xe trên 100 triệu đồng/năm thì nộp bổ sung 3 loại thuế sau:

+ Thuế môn bài;

+ Thuế GTGT: 5% trên tổng doanh thu;

+ Thuế TNDN: 5% trên tổng doanh thu.

3. Cách hạch toán

3.1 Chi phí thuê xe

 – Nếu chi phí thuê xe thanh toán theo từng kỳ.

 Nợ TK 641, 642, 627,154

     Có TK 111, 112, 331

– Nếu thanh toán chi phí thuê xe nhiều kỳ.

 Nợ TK 242

     Có TK 111, 112, 331

- Định kỳ phân bổ vào chi phí

 Nợ TK 641, 642, 627,154

     Có TK 242

3.2 Chi phí xăng dầu, cầu đường hạch toán

Chi phí xăng dầu, cầu đường hạch toán:

Nợ TK 152, 627, 154...

    Có TK 111,112, 331...

Cuối tháng, căn cứ vào định mức và số Km xe chạy để xuất kho hạch toán:

Nợ TK 621, 154

   Có TK 152...

Mời các bạn xem tiếp bài viết

Hồ sơ - cách hạch toán với chi phí công tác phí - vé máy bay theo đường dẫn (Tặng kèm bộ hồ sơ mẫu FULL)

http://es-glocal.com/ho-so-cac-khoan-chi-phi-p2.html

Hồ sơ - cách hạch toán với chi phí du lịch, quà tặng, quảng cáo theo đường dẫn:

http://es-glocal.com/ho-so-cac-khoan-chi-phi.html

logo zalo
Top