2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

info@es-glocal.com

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2018

00:39 27/02/2018 Tin Tức Es-glocal 0 bình luận

Hãng kiểm toán Es-Glocal xin trân trọng chia sẻ tới bạn đọc Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2018 MỚI NHẤT theo Thông tư 200 và 133 .

    Cách hạch toán lương và các khoản trích theo lương cho DN năm 2018
    Cách hạch toán lương và các khoản trích theo lương cho DN năm 2018

    Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2018 MỚI NHẤT

     

    TÀI KHOẢN 334 - Phải trả người lao động: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

    - Trước khi tìm hiểu về cách hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, các bạn có thể xem thêm: Chi phí tiền lương được trừ năm 2018

     

    1. Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả:

    - Các phải xác định chi tiết là tiền lương đó trả cho bộ phận nào và Doanh nghiệp mình sử dụng chế độ kế toán 200 hay 133 để hạch toán cho chính xác nhé.

    VD: Chi tiền lương cho nhân viên bán hàng (DN sử dụng chế độ kế toán theo TT 133, thì hạch toán vào: Nợ 6421), cụ thể như sau:

    Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Theo TT 133

    Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang

    Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Theo TT 200)

    Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231) (Theo TT 200)

    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271) (Theo TT 200)

    Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411) (Theo TT 200)

    Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (Theo TT 133)

    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) (Theo TT 200)

    Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 133)

    Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).

     

    2. Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương:

    a. Khi tính trích các khoản Bảo hiểm, KPCĐ trừ vào chi phí của DN:

    Các bạn cần phải chi tiết theo từng bộ phận :

        VD: Bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý

    Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642...: Tiền lương tham gia BHXH x 23,5%

    Có TK 3383 (BHXH) : Tiền lương tham gia BHXH x 17,5%

    Có TK 3384 (BHYT) : Tiền lương tham gia BHXH x 3%

    Có TK 3386 (hoặc 3385) (BHTN) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

    Có TK 3382 ( KPCĐ) : Tiền lương tham gia BHXH x 2%

    Xem thêm : Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2018

    Chú ý: BHTN

    - Nếu theo Thông tư 200 là: 3386

    - Nếu theo Thông tư 133 là: 3385

    b. Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

    Nợ TK 334 : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%

    Có TK 3383 : Tiền lương tham gia BHXH x 8%

    Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%

    Có TK 3386 (hoặc 3385) : Tiền lương tham gia BHXH x 1%

    c. Khi nộp tiền bảo hiểm:

    Nợ TK 3383 : Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25,5%)

    Nợ TK 3384 : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)

    Nợ TK 3386 (hoặc 3385) : Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

    Nợ TK 3382 : Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

    Có TK 1111, 1121 : Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%)

    Cụ thể:

    - Nộp cho bên Cơ quan BH là 32%

    - Nộp cho bên Liên đào lao động Quận, huyện: 2%

     

    3. Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

    a. Khi trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của nhân viên:

    Nợ TK 334 : Tổng số thuế TNCN khấu trừ

    Có TK 3335 : Thuế TNCN

    b. Khi nộp tiền thuế TNCN:

    Nợ TK 3335 : số Thuế TNCN phải nộp

    Có TK 1111, 1121

    Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018

     

    4. Khi trả lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương):

    - Khi thanh toán tiền lương hoặc nhân viên ứng trước tiền lương, ghi:

    Nợ TK 334: Phải trả người lao động

    Có TK 111, 112 : Số tiền trả

    Lưu ý: Các bạn phải dựa vào Bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi lương để hạch toán khi trả lương nhé.

     

    5. Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá:

    - Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT:

    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

    Có TK 5118 - Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

    - Nếu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán:

    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

    Có TK 5118 - Doanh thu khác (Giá thanh toán).

     

    6. Khi tính tiền thưởng phải trả bằng quỹ khen thưởng:

    - Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng:

    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    Có TK 334 - Phải trả người lao động.

    - Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng:

    Nợ TK 334 - Phải trả người lao động.

    Có các TK 111, 112,. . .

     

    7. Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho nhân viên:

    Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

    Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

    - Khi nhận được tiền của Cơ quan BHXH trả cho DN:

    Nợ TK 111, 112:

    Có TK 3383

    - Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn ...):

    Nợ TK: 334

    Có TK 111, 112

    Xem thêm: Cách hạch toán tiền chế độ thai sản

    Mời bạn đọc xem tiếp :

    logo zalo

    Hỏi đáp Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2018

    menu
    024 66 66 33 69
    Top