2316, Tháp B, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Hà Nội

T2 - T7: 8:00 - 17:30

024 66 66 33 69

[email protected]

  • Ngôn ngữ tiếng anh

Hạch toán chiết khấu thanh toán năm 2018

10:15 18/04/2018 Tin Tức

Hãng kiểm toán Es-glocal xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc bài viết Hạch toán chiết khấu thanh toán năm 2018 ĐẦY ĐỦ NHẤT hiện nay theo Thông tư 133 và 200.

Hạch toán chiết khấu thanh toán
Hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán chiết khấu thanh toán năm 2018 ĐẦY ĐỦ NHẤT

1. Thế nào Chiết khấu thanh toán

- Chiết khấu thanh toán Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

2. Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn

Theo Công văn số 2854/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Lào Cai ngày 20/8/2015 hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ:

“ Theo quy định trên, Công ty TNHH Vạn Chúng cho khách hàng A thuê gian hàng theo năm, khách hàng A có trả tiền thuê gian hàng trước thời hạn theo hợp đồng nên được Công ty TNHH Vạn Chúng miễn tiền thuê cho 6 tháng. Đối với trường hợp chiết khấu thanh toán này, Công ty TNHH Vạn Chúng không được ghi giảm giá trên hóa đơn GTGT. Công ty phải xuất hóa đơn với thuế suất thuế GTGT là 10% theo giá thanh toán cho cả năm (đơn giá thuê 1 tháng x 12 tháng).

- Số tiền chiết khấu thanh toán, đây là một khoản chi phí tài chính Công ty chấp nhận chi cho người mua. Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Các bên căn cứ chứng từ thu, chi tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế TNDN theo quy định.”

3. Không phải kê khai thuế GTGT khoản Chiết khấu thanh toán

Theo điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC

"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền."

4. Về thuế TNDN

a. Bên Chiết khấu thanh toán:

- Kế từ ngày 2/8/2014: Khoản chiết khấu thanh toán không bị khống chế nữa (Trước đó bị khống chế 15%)

(Theo Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN)

b. Bên nhận được Chiết khấu thanh toán:

Theo khoản 15 điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản Thu nhập khác:

"15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận."

5. Về thuế TNCN

Theo Công văn 1162/TCT-TNCN ngày 21/03/2016 của Tổng cục thuế:

"Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.

Công ty chi trả khoản “chiết khấu thanh toán” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm tờ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh."

Công văn số 5251/TCT-TNCN ngày 15/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

- Theo hướng dẫn tại Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2016, khi chi trả cho đại lý là cá nhân các khoản "chiết khấu thanh toán" và "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số", doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 1% và khai nộp thay theo mẫu số 01/CNKD .

- Theo Tổng cục Thuế, hướng dẫn nêu trên áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp là đại lý cấp 1 chi hỗ trợ cho các cá nhân là đại lý thứ cấp. Theo đó, khi chi trả các khoản "chiết khấu thanh toán" và "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số" cho đại lý thứ cấp, đại lý cấp 1 cũng phải khấu trừ và nộp thay 1% thuế TNCN.

6. Cách hạch toán chiết khấu thanh toán

- Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ 635: Chi phí tài chínhcách hạch toán chiết khấu thanh toán
Có 131 (nếu bù trừ luôn vào khoản phải thu)
Có 111, 112: ( nếu trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu thu

Nợ 331 (Nếu giảm trừ công nợ)
Nợ 111, 112: (Nếu nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản)
Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ: Công ty TNHH Kiểm toán Es-Glocal xuất hàng hoá bán cho Công ty Sơn Hà với tổng giá thanh toán là 110.000.000. Công ty Hải Nam đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do Khách hàng thanh toán sớm nên được chiết khấu thanh toán 1% và Công ty TNHH Kiểm toán Es-Glocal đã chi khoản chiết khấu thanh toán bằng chuyển khoản.

Cách hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

1. Bên bán:

- Phản ảnh khoản chiết khấu thanh toán 1%:

Nợ TK 635 : 1% x 110.000.000 = 1.100.000
Có TK 112 : 1% x 110.000.000 = 1.100.000

2. Bên mua:

Nợ 112: 1.100.000
Có 515: 1.100.000

Mời các bạn xem tiếp:

 

logo zalo
Top